Trả lời câu hỏi bạn đọc (Kỳ 8)

Từ bạn  Tula LMN This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it."> This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Chào bạn, thank vì những tài liệu trong sách mà bạn viết rất bổ ích, mình có 1 số thắc mắc mong bạn giải đáp. 

CÂU HỎI 1: Cách tín hạn mức tín dụng 

Khi tính tổng CPSX trong năm kế hoạch:

Tổng CPSX = DTT – (KH – Thuế – LN định mức – Lãi vay)

Thắc mắc:

- Mình nghĩ công thức trên là hợp lý  (Trong phụ lục của BIDV cũng tính theo công thức này) nhưng khi đọc 1 số tài liệu và bài tập, 1 số bạn giải không dùng DTT mà dùng giá trị sản lượng. 

- Thuế bao gồm những loại thuế nào, Thuế VAT theo phương pháp khấu trừ có tính vào CPSX hợp lý không. 

CÂU HỎI 2: Cách tính NPV của dự án 

- Sự khác nhau khi tính theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp (quan điểm tổng đầu tư )

- Làm sao để biết khi nào thì dùng phương pháp nào khi giải bài tập

- Phần chi phí trả lãi và chi phí trả gốc tính như thế nào khi tính dòng tiền

Mong sớm nhận được giải đáp của bạn, thank

TRẢ LỜI:

VỀ CÂU HỎI 1:

1./  Một số bài trên UBANK dùng giá trị sản lượng mình cũng không rõ cụ thể là bài như thế nào. 

Tuy nhiên, Gt sản lượng = Giá bán  x Số lượng SP SX ra   khác hoàn toàn với Doanh thu thu 

GT sản lượng > hoặc bằng Doanh thu. 

Có DN gt sản lượng  100 tỷ nhưng bán ko hết thì DT thu về chỉ khoảng 90 tỷ hoặc chỉ 50, 60 tỷ. 

Nếu dùng GT sản lượng để tính HMTD thì phải kèm theo giả thiết.

-  DN sẽ bán hết toàn bộ số hàng hoá SX được trong kỳ kế hoạch (Khi đó GT sản lượng = DT)

2./ Các loại thuế hợp lý được tính vào CPSX bao gồm:

- Thuế Tài nguyên môi trường (trong những ngành nghề đặc thù)

- Thuế xuất nhập khẩu

TUY NHIÊN, bạn cũng phải lưu ý là: Hai loại thuế trên chỉ được tính vào CPSX hợp lý khi cho vay KHI nó cấu thành nên giá NVL đầu vào để tạo ra SP của DN

3./ Thuế VAT theo phương pháp gì đi chăng nữa cũng KHÔNG ĐƯỢC tính vào CPSX, vì đây là loại thuế đánh vào người tiêu dùng. Nó không đánh vào doanh nghiệp và ko tính vào thu nhập chịu thuế của DN.

(Thuế môn bài: Loại thuế này tính vào CP Quản lý DN. Các loại thuế khác: Thuế TTĐB,… tính vào thu nhập chịu thuế)

VỀ CÂU HỎI 2:

1./ Sự khác nhau về 2 cách tính NPV theo PP trực tiếp và gián tiếp là:

2./ Để biết áp dụng phương pháp nào thì ta căn cứ vào dữ kiện đề bài: Cho thuận (cho các số liệu đầu vào, thu chi dự kiến…) hay cho ngược (Cho LN sau thuế, cho Lãi suất…). Tuy nhiên dù tính thuận hay ngược thì đều ra kết quả bằng nhau.

3./ Một là, Dòng tiền được lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” cho biết tổng vốn đầu tư của dự án là bao nhiêu, các khoản thu và các khoản chi của toàn bộ dự án. ==> dòng tiền lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” thể hiện tiềm lực tài chính của toàn bộ dự án. Các bên tham gia góp vốn, ngân hàng và Chính phủ đều quan tâm tới báo cáo dòng tiền được lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư”.

Hai là, đứng trên góc độ “chủ đầu tư”, chủ đầu tư luôn quan tâm tới phần vốn mà chủ đầu tư thực sự bỏ ra để thực hiện dự án và những gì họ thu được thêm so với khi không có dự án. Khác với góc độ “tổng vốn đầu tư”, chủ đầu tư coi vốn vay các tổ chức tài chính là dòng tiền vào hay khoản thu và khoản trả nợ gốc và lãi là dòng tiền ra hay khoản chi. Với các dự án mà chủ đầu tư bỏ hoàn toàn vốn thì dòng tiền lập trên góc độ “chủ đầu tư” với dòng tiền lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” là một.

Đối với quan điểm Tổng đầu tư (TIP) thì không đưa chi phí lãi vay vào cả dòng thu lẫn dòng chi (Do đã tính qua WACC rồi) theo phương pháp trực tiếp, còn đối với phương pháp gián tiếp do tính chuyển qua báo cáo kết quả kinh doanh chứ không tính qua lưu chuyển tiền tệ như phương pháp trực tiếp nên theo phương pháp gián tiếp thì lãi vay được cộng lại vào dòng tiền ròng để người đầu tư nhìn rõ lãi lỗ như thế nào thôi!

THÔNG TIN THÊM:

1. Nếu đứng trên quan điểm chủ đầu tư (EPV): Vay đương nhiên mất chi phí lãi vay nên chi phí này sẽ được tính vào dòng chi của dự án để tiết kiệm thuế.

2. Nếu đứng trên quan điểm tổng đầu tư (TIP):rõ ràng ở đây đơn vị tài trợ là bên cho vay, chi phí lãi vay không xem là chi phí mà là một khoản thu vào.

Trường hợp 1: Nếu lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp thì không tính chi phí lãi vay vào ở cả dòng thu hay dòng chi.

Trường hợp 2: nếu lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp thì cộng chi phí lãi vay vào dòng tiền ròng:

Dòng tiền ròng = LNST + Khấu Hao + Lãi vay.

3. Mối quan hệ với WACC:

WACC = E.re/(D+E) + D.rd.(1-T)/(D+E)

re – Chi phí vốn chủ sở hữu

rd – Chi phí vốn nợ

Như trên: rd (1-T) = rd – rd.T  ==> phần rd.T chính là chi phí tiết kiệm thuế nhờ lãi vay

-================================-

Từ bạn LE VU QUANG This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Chào anh!

Tôi có một số câu hỏi cần sự tư vấn của anh. Anh giúp tôi nhé:
 
1) Nhận xét về tài khoản có số dư nợ và số dư có không bù trừ? Cho ví dụ?
2) Khi khách hàng đến yêu cầu một dịch vụ mà ngân hàng bạn không có nhưng ngân hàng bên cạnh có, bạn phải làm gì?
3) So sánh giấy tờ có giá và sổ tiết kiệm?
4) Tại sao trước ngày 15 tháng thứ hai của mỗi quý, tổ chức tín dụng phải báo cáo việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng?
5) Thế nào là hệ thống thanh toán song phương, song biên?
6) Thuế giá trị gia tăng có áp dụng với tất cả các dịch vụ của ngân hàng không?
7) Người ta thường hay gọi các giao dịch viên là các nhân viên teller, quan điểm của bạn về vấn đề này?
 
Mong nhận được phản hồi sớm của anh.
Cảm ơn anh!
 
TRẢ LỜI:
  1. Nhận xét về tài khoản có số dư nợ và số dư có không bù trừ? Cho ví dụ?

Trả lời:

Tk ngân hàng được chia thành 9 loại, trong đó các tài khoản nội bảng từ loại 1 đến 8 được chia làm 3 loại:

  • Loại TK thuộc tài sản có thì luôn có số dư nợ (TK loại 1,2,3), trừ TK hao mòn và TK dự phòng.
  • Loại  TK thuộc tài sản nợ thì luôn có số dư có (TK loại 4,6) trừ TK cổ phiếu quỹ
  • Loại TK thuộc tài sản nợ- có (TK loại 5) => khi lập cân đối tài khoản tháng hoặc năm thì không được bù trừ giữa số dư nợ có mà phải phản ánh cả 2 số dư.
  1. Khi khách hàng đến yêu cầu một dịch vụ mà ngân hàng bạn không có nhưng ngân hàng bên cạnh có, bạn phải làm gì?

Trả lời:

Bước 1: Hỏi han, tìm hiểu xem nhu cầu thực sự của NH là gì. Từ đó tư vấn sản phẩm phù hợp

Bước 2: Giới thiệu cho KH sản phẩm tuơng tự

  1. So sánh GTCG và STK:

- Giống nhau: đều là các hình thức huy động vốn

- Khác:

+ GTCG (kì phiếu, trái phiếu…) ko được rút gốc hoặc lãi trước hạn,  đến hạn lãi ko nhập gốc, không quay vòng kỳ hạn mới như ở STK.

+ Kỳ hạn GTCG không được nhiều, đa dạng, ko có kì hạn ngắn như ở STK

+GTCG chỉ phát hành theo từng thời kì, theo từng giai đoạn chiến lược phát triển của tổ chức.

+ GTCG bị giới hạn đối tuợng (cái này e ko nhớ rõ, bsung sau)

+ GTCG có thể chuyển nhựong còn STK thì không

  1. Tại sao trước ngày 15 tháng thứ hai của mỗi quý, tổ chức tín dụng phải báo cáo việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng?

Trả lời:

Theo Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ban hành ngày 16/6/2010.

“Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng

Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11.

2) Đối với các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Bên thứ ba mà Bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra rủi ro thì tổ chức tài chính quy mô nhỏ không phải trích lập dự phòng rủi ro nhưng phải phân loại nợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để phản ánh đúng tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro cho vay.”

  1. Thế nào là hệ thống thanh toán song phương, song biên?

Trả lời:

Hiện nay có 6 hệ thống thanh toán bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTTĐTLNH), được thiết kế theo giải pháp tập trung hoá tài khoản, mỗi ngân hàng thành viên chỉ mở và sử dụng một tài khoản duy nhất tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Đây là hệ thống thanh toán được thiết kế hiện đại nhất Việt Nam, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chuẩn mực quốc tế.
Thứ hai, hệ thống chuyển tiền điện tử (CTĐT) liên ngân hàng do NHNN tự xây dựng và vận hành trước khi có hệ thống TTĐTLNH. Đây là hệ thống chuyển tiền điện tử trong nội bộ NHNN, được thiết kế theo giải pháp tài khoản phân tán, nghĩa là mỗi chi nhánh của các NHTM tham gia hệ thống này bắt buộc phải mở một tài khoản thanh toán tại chi nhánh NHNN cùng địa bàn. 

Thứ ba, hệ thống thanh toán bù trừ (TTBT) tại tỉnh, thành phố do chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố chủ trì. Hệ thống này đang hoạt động ở hai cấp độ kỹ thuật khác nhau. Đa số các tỉnh, thành phố thực hiện chuyển lệnh thanh toán bằng các thiết bị điện tử (bù trừ điện tử), số tỉnh còn lại vẫn thực hiện bù trừ giấy theo phương pháp thủ công, 1 đến hai phiên giao dịch một ngày. Phần lớn các lệnh thanh toán được bù trừ trong địa bàn. Những khoản thanh toán ngoài địa bàn sẽ phải chuyển qua hệ thống CTĐT để thực hiện (ba hệ thống trên do NHNN quản lí và điều hành). 

Thứ tư, các hệ thống CTĐT của các NHTM. Cách thức thiết kế kỹ thuật, phương pháp hạch toán và vận hành có khác nhau nhưng nội dung thực hiện đều là chuyển các lệnh thanh toán trong nội bộ mỗi NHTM, từ chi nhánh về Hội sở chính hoặc từ chi nhánh này đến chi nhánh khác. Hệ thống CTĐT hiện nay của các NHTM cũng sẽ bị triệt tiêu khi hệ thống Corbanking tập trung hoá tài khoản đã phủ sóng tới tất cả các chi nhánh của mỗi ngân hàng. Khi đó, trong mỗi NHTM, thực hiện thanh toán giữa các chi nhánh với Hội sở chính và giữa các chi nhánh với nhau chỉ đơn giản là việc thực hiện các bút toán nội bộ trực tiếp tức thời.

Thứ năm, hệ thống thanh toán song biên(TTSB) phục vụ nhu cầu thanh toán giữa các khách hàng của hai ngân hàng hoặc của bản thân ngân hàng thông qua hệ thống thanh toán kết nối trao đổi lệnh thanh toán điện tử giữa hai ngân hàng. 

Thứ sáu, hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T), thường gọi là hệ thống thanh toán quốc tế, thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng Việt Nam và các ngân hàng trên thế giới thông qua mạng thanh toán quốc tế SWIFT. 

Riêng thanh toán Liên Ngân hàng (Còn gọi là Citad) là kênh thanh toán hiện đại nhất hiện nay, bạn xem các nội dung quy định rất cụ thể tại Thông tư số 23/2010/TT-NNHH ngày 9/11/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.

  1. Thuế GTGT không áp dụng cho tất cả các DVNH,

VD: thu từ HD cho vay, thu từ hd kinh doanh khác, thu từ các giao dịch kì hạn (hợp đồng Slot) thì không chịu thuế GTGT.

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc chịu thuế trực tiếp

        7. GDV là cầu nối, là hiện thân của chất luợng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Là người tiếp xúc và hỏi han với KH nhiều nhất, hiện diện cho bộ mặt, văn hoá và tác phong làm việc của ngân hàng. Bởi vậy, ta gọi các GDV là các Teller (Giao dịch viên) 

Đối tác ngân hàng

Bạn đang ở trang: Home Thư viện Ngân hàng câu hỏi Trả lời câu hỏi bạn đọc (Kỳ 8)