Các câu hỏi thường có khi đi phỏng vấn tại các Ngân hàng

Lượt xem: 53609
Các câu hỏi thường có khi đi phỏng vấn tại các Ngân hàng:

 

- Tự giới thiệu về bản thân?

- Tại sao bạn thích làm Ngân Hàng A?

- Bạn có những hiểu biết gì về Ngân Hàng A?

- Tại sao bạn thích làm ở vị trí…(vị trí mà bạn xin vào)?

- Bạn muốn Ngân hàng trả cho bạn mức lương bao nhiêu? Nếu Ngân hàng chỉ trả cho bạn mức lương thấp ko như mong muốn của bạn, bạn có chấp nhận làm ko? Nếu Ngân Hàng mở phòng giao dịch ở rất xa, và đang thiếu người bạn có chấp nhận đi ko?

- Bạn nghĩ 5 hoặc 10 năm nữa bạn sẽ ở vị trí nào?

- Theo bạn thì điểm yếu và điểm mạnh của mình là gì? Nó ảnh hưởng như thế nào đến công việc của bạn?

- Nếu là một nhân viên của Ngân Hàng, bạn sẽ làm thế nào để thuyết phục khách hàng đến với Ngân Hàng của bạn?

Đã hết, hãy trả lời thành thực và lưu loát !

 

Các câu hi thêm:

1. Bạn muốn Ngân hàng trả cho bạn mức lương bao nhiêu?

Nhận xét: Đưa ra 1 mức lương áng chừng, nhưng hỏi kiểu này chắc bạn phải đưa ra mức lương tối thiểu đó.

Trả lời:

Khi đến bất cứ 1 nơi làm việc nào, điều tôi quan tâm đến cùng là các yếu tố về: Thu nhập, môi trường làm việc, các chế độ đãi ngộ & khả năng thăng tiến. Tôi cũng mong muốn 1 mức lương có thể đảm bảo được các sinh hoạt phí hàng tháng cho tôi và các điều kiện để có thể nâng cao kĩ năng của mình.

Nếu NH gặng hỏi thêm: “….thế là bao nhiu ?”.

Trả lời: Quả thực, để đưa ra mức lương trước một công việc mà mình chưa biết rõ về nó thật khó. Tuy nhiên, Em mong muốn 1 mức lương tối thiểu là 5 triệu đồng, để đảm bảo cho các khoản chi phí sinh hoạt hàng ngày. Em biết rằng khi thử việc tại ngân hàng thì mức lương có thể sẽ thấp hơn 5 triệu đồng và em hoàn toàn chấp nhận điều đó, để khẳng định mình và làm quen dần với công việc.

2. Nếu Ngân hàng chỉ trả cho bạn mức lương thấp ko như mong muốn của bạn, bạn có chấp nhận làm ko ?

Nhận xét: Câu hỏi này rất khó đưa ra đáp án cụ thể, cách trả lời tốt nhất là nên đưa ra cách trả lời mở – theo t dưới đây là cách trả lời khôn ngoan nhất.

Trả lời:

Theo tôi, với mỗi người khác nhau sẽ có năng lực cụ thể khác nhau để hoàn thành công việc.. Nếu tôi được làm việc tại ngân hàng, hoàn thành tốt công việc được giao và đem lại cho ngân hàng nhiều giá trị gia tăng. Khi ngân hàng phát triển tốt, có lợi nhuận cao thì không lý gì lại trả cho tôi một mức lương thấp. Bởi vậy để chứng minh năng lực làm việc của tôi từ khi mới vào làm, tôi sẽ chấp nhận ở một mức lương thấp hơn các nhân viên khác.

 

Giả sử: Có ông củ chuối nào hỏi: “… NH đang cần đầu tư vào 1 dự án có tính chiến lược, nên có thể vẫn chưa tăng lương cho bạn, liệu bạn có chấp nhận không ?”

=> Trả lời:

Tôi biết rằng thu nhập của một nhân viên có ảnh hưởng tích cực đến năng suất lao động; xét trong yếu tố vĩ mô thì đó là cơ sở để kích thích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm và kích thích nền kinh tế tăng trưởng. Với 2 lý do này, tôi nghĩ thu nhập của nhân viên nên tương xứng và theo kịp với mặt bằng chung của xã hội, điều này sẽ có lợi cho cả công ty và có lợi cho cả nền kinh tế. Việc NH đầu tư vào 1 dự án chiến lược và buộc phải hi sinh đi 1 phần lợi ích của các cán bộ công nhân viên, theo tôi có thể chưa phải là 1 bước đi hợp lý. Có lẽ phải tuỳ trường hợp cụ thể mà tôi sẽ chấp nhận làm việc tại NH nữa hay không.

3. Nếu Ngân Hàng mở phòng giao dịch ở rất xa, và đang thiếu người bạn có chấp nhận đi ko?

Trả lời: Lúc đó, tôi sẽ tuỳ trường hợp cụ thể: Phòng giao dịch đó ở đâu ? Liệu NH có chu cấp phương tiện đi lại cho tôi không ? Tham khảo cả ý kiến của gia đình tôi và tôi sẽ chấp nhận hay không. Dù ở hoàn cảnh nào, tôi vẫn luôn ưu tiên để cho công việc được thuận lợi và suôn sẻ nhất.

Trả lời câu hỏi bạn đọc (Kỳ 8)

Lượt xem: 9515

Từ bạn  Tula LMN This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it."> This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Chào bạn, thank vì những tài liệu trong sách mà bạn viết rất bổ ích, mình có 1 số thắc mắc mong bạn giải đáp. 

CÂU HỎI 1: Cách tín hạn mức tín dụng 

Khi tính tổng CPSX trong năm kế hoạch:

Tổng CPSX = DTT – (KH – Thuế – LN định mức – Lãi vay)

Thắc mắc:

- Mình nghĩ công thức trên là hợp lý  (Trong phụ lục của BIDV cũng tính theo công thức này) nhưng khi đọc 1 số tài liệu và bài tập, 1 số bạn giải không dùng DTT mà dùng giá trị sản lượng. 

- Thuế bao gồm những loại thuế nào, Thuế VAT theo phương pháp khấu trừ có tính vào CPSX hợp lý không. 

CÂU HỎI 2: Cách tính NPV của dự án 

- Sự khác nhau khi tính theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp (quan điểm tổng đầu tư )

- Làm sao để biết khi nào thì dùng phương pháp nào khi giải bài tập

- Phần chi phí trả lãi và chi phí trả gốc tính như thế nào khi tính dòng tiền

Mong sớm nhận được giải đáp của bạn, thank

TRẢ LỜI:

VỀ CÂU HỎI 1:

1./  Một số bài trên UBANK dùng giá trị sản lượng mình cũng không rõ cụ thể là bài như thế nào. 

Tuy nhiên, Gt sản lượng = Giá bán  x Số lượng SP SX ra   khác hoàn toàn với Doanh thu thu 

GT sản lượng > hoặc bằng Doanh thu. 

Có DN gt sản lượng  100 tỷ nhưng bán ko hết thì DT thu về chỉ khoảng 90 tỷ hoặc chỉ 50, 60 tỷ. 

Nếu dùng GT sản lượng để tính HMTD thì phải kèm theo giả thiết.

-  DN sẽ bán hết toàn bộ số hàng hoá SX được trong kỳ kế hoạch (Khi đó GT sản lượng = DT)

2./ Các loại thuế hợp lý được tính vào CPSX bao gồm:

- Thuế Tài nguyên môi trường (trong những ngành nghề đặc thù)

- Thuế xuất nhập khẩu

TUY NHIÊN, bạn cũng phải lưu ý là: Hai loại thuế trên chỉ được tính vào CPSX hợp lý khi cho vay KHI nó cấu thành nên giá NVL đầu vào để tạo ra SP của DN

3./ Thuế VAT theo phương pháp gì đi chăng nữa cũng KHÔNG ĐƯỢC tính vào CPSX, vì đây là loại thuế đánh vào người tiêu dùng. Nó không đánh vào doanh nghiệp và ko tính vào thu nhập chịu thuế của DN.

(Thuế môn bài: Loại thuế này tính vào CP Quản lý DN. Các loại thuế khác: Thuế TTĐB,… tính vào thu nhập chịu thuế)

VỀ CÂU HỎI 2:

1./ Sự khác nhau về 2 cách tính NPV theo PP trực tiếp và gián tiếp là:

2./ Để biết áp dụng phương pháp nào thì ta căn cứ vào dữ kiện đề bài: Cho thuận (cho các số liệu đầu vào, thu chi dự kiến…) hay cho ngược (Cho LN sau thuế, cho Lãi suất…). Tuy nhiên dù tính thuận hay ngược thì đều ra kết quả bằng nhau.

3./ Một là, Dòng tiền được lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” cho biết tổng vốn đầu tư của dự án là bao nhiêu, các khoản thu và các khoản chi của toàn bộ dự án. ==> dòng tiền lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” thể hiện tiềm lực tài chính của toàn bộ dự án. Các bên tham gia góp vốn, ngân hàng và Chính phủ đều quan tâm tới báo cáo dòng tiền được lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư”.

Hai là, đứng trên góc độ “chủ đầu tư”, chủ đầu tư luôn quan tâm tới phần vốn mà chủ đầu tư thực sự bỏ ra để thực hiện dự án và những gì họ thu được thêm so với khi không có dự án. Khác với góc độ “tổng vốn đầu tư”, chủ đầu tư coi vốn vay các tổ chức tài chính là dòng tiền vào hay khoản thu và khoản trả nợ gốc và lãi là dòng tiền ra hay khoản chi. Với các dự án mà chủ đầu tư bỏ hoàn toàn vốn thì dòng tiền lập trên góc độ “chủ đầu tư” với dòng tiền lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” là một.

Đối với quan điểm Tổng đầu tư (TIP) thì không đưa chi phí lãi vay vào cả dòng thu lẫn dòng chi (Do đã tính qua WACC rồi) theo phương pháp trực tiếp, còn đối với phương pháp gián tiếp do tính chuyển qua báo cáo kết quả kinh doanh chứ không tính qua lưu chuyển tiền tệ như phương pháp trực tiếp nên theo phương pháp gián tiếp thì lãi vay được cộng lại vào dòng tiền ròng để người đầu tư nhìn rõ lãi lỗ như thế nào thôi!

THÔNG TIN THÊM:

1. Nếu đứng trên quan điểm chủ đầu tư (EPV): Vay đương nhiên mất chi phí lãi vay nên chi phí này sẽ được tính vào dòng chi của dự án để tiết kiệm thuế.

2. Nếu đứng trên quan điểm tổng đầu tư (TIP):rõ ràng ở đây đơn vị tài trợ là bên cho vay, chi phí lãi vay không xem là chi phí mà là một khoản thu vào.

Trường hợp 1: Nếu lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp thì không tính chi phí lãi vay vào ở cả dòng thu hay dòng chi.

Trường hợp 2: nếu lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp thì cộng chi phí lãi vay vào dòng tiền ròng:

Dòng tiền ròng = LNST + Khấu Hao + Lãi vay.

3. Mối quan hệ với WACC:

WACC = E.re/(D+E) + D.rd.(1-T)/(D+E)

re – Chi phí vốn chủ sở hữu

rd – Chi phí vốn nợ

Như trên: rd (1-T) = rd – rd.T  ==> phần rd.T chính là chi phí tiết kiệm thuế nhờ lãi vay

-================================-

Từ bạn LE VU QUANG This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Chào anh!

Tôi có một số câu hỏi cần sự tư vấn của anh. Anh giúp tôi nhé:
 
1) Nhận xét về tài khoản có số dư nợ và số dư có không bù trừ? Cho ví dụ?
2) Khi khách hàng đến yêu cầu một dịch vụ mà ngân hàng bạn không có nhưng ngân hàng bên cạnh có, bạn phải làm gì?
3) So sánh giấy tờ có giá và sổ tiết kiệm?
4) Tại sao trước ngày 15 tháng thứ hai của mỗi quý, tổ chức tín dụng phải báo cáo việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng?
5) Thế nào là hệ thống thanh toán song phương, song biên?
6) Thuế giá trị gia tăng có áp dụng với tất cả các dịch vụ của ngân hàng không?
7) Người ta thường hay gọi các giao dịch viên là các nhân viên teller, quan điểm của bạn về vấn đề này?
 
Mong nhận được phản hồi sớm của anh.
Cảm ơn anh!
 
TRẢ LỜI:
  1. Nhận xét về tài khoản có số dư nợ và số dư có không bù trừ? Cho ví dụ?

Trả lời:

Tk ngân hàng được chia thành 9 loại, trong đó các tài khoản nội bảng từ loại 1 đến 8 được chia làm 3 loại:

  • Loại TK thuộc tài sản có thì luôn có số dư nợ (TK loại 1,2,3), trừ TK hao mòn và TK dự phòng.
  • Loại  TK thuộc tài sản nợ thì luôn có số dư có (TK loại 4,6) trừ TK cổ phiếu quỹ
  • Loại TK thuộc tài sản nợ- có (TK loại 5) => khi lập cân đối tài khoản tháng hoặc năm thì không được bù trừ giữa số dư nợ có mà phải phản ánh cả 2 số dư.
  1. Khi khách hàng đến yêu cầu một dịch vụ mà ngân hàng bạn không có nhưng ngân hàng bên cạnh có, bạn phải làm gì?

Trả lời:

Bước 1: Hỏi han, tìm hiểu xem nhu cầu thực sự của NH là gì. Từ đó tư vấn sản phẩm phù hợp

Bước 2: Giới thiệu cho KH sản phẩm tuơng tự

  1. So sánh GTCG và STK:

- Giống nhau: đều là các hình thức huy động vốn

- Khác:

+ GTCG (kì phiếu, trái phiếu…) ko được rút gốc hoặc lãi trước hạn,  đến hạn lãi ko nhập gốc, không quay vòng kỳ hạn mới như ở STK.

+ Kỳ hạn GTCG không được nhiều, đa dạng, ko có kì hạn ngắn như ở STK

+GTCG chỉ phát hành theo từng thời kì, theo từng giai đoạn chiến lược phát triển của tổ chức.

+ GTCG bị giới hạn đối tuợng (cái này e ko nhớ rõ, bsung sau)

+ GTCG có thể chuyển nhựong còn STK thì không

  1. Tại sao trước ngày 15 tháng thứ hai của mỗi quý, tổ chức tín dụng phải báo cáo việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng?

Trả lời:

Theo Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ban hành ngày 16/6/2010.

“Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng

Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30 tháng 11.

2) Đối với các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Bên thứ ba mà Bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra rủi ro thì tổ chức tài chính quy mô nhỏ không phải trích lập dự phòng rủi ro nhưng phải phân loại nợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để phản ánh đúng tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro cho vay.”

  1. Thế nào là hệ thống thanh toán song phương, song biên?

Trả lời:

Hiện nay có 6 hệ thống thanh toán bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTTĐTLNH), được thiết kế theo giải pháp tập trung hoá tài khoản, mỗi ngân hàng thành viên chỉ mở và sử dụng một tài khoản duy nhất tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Đây là hệ thống thanh toán được thiết kế hiện đại nhất Việt Nam, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chuẩn mực quốc tế.
Thứ hai, hệ thống chuyển tiền điện tử (CTĐT) liên ngân hàng do NHNN tự xây dựng và vận hành trước khi có hệ thống TTĐTLNH. Đây là hệ thống chuyển tiền điện tử trong nội bộ NHNN, được thiết kế theo giải pháp tài khoản phân tán, nghĩa là mỗi chi nhánh của các NHTM tham gia hệ thống này bắt buộc phải mở một tài khoản thanh toán tại chi nhánh NHNN cùng địa bàn. 

Thứ ba, hệ thống thanh toán bù trừ (TTBT) tại tỉnh, thành phố do chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố chủ trì. Hệ thống này đang hoạt động ở hai cấp độ kỹ thuật khác nhau. Đa số các tỉnh, thành phố thực hiện chuyển lệnh thanh toán bằng các thiết bị điện tử (bù trừ điện tử), số tỉnh còn lại vẫn thực hiện bù trừ giấy theo phương pháp thủ công, 1 đến hai phiên giao dịch một ngày. Phần lớn các lệnh thanh toán được bù trừ trong địa bàn. Những khoản thanh toán ngoài địa bàn sẽ phải chuyển qua hệ thống CTĐT để thực hiện (ba hệ thống trên do NHNN quản lí và điều hành). 

Thứ tư, các hệ thống CTĐT của các NHTM. Cách thức thiết kế kỹ thuật, phương pháp hạch toán và vận hành có khác nhau nhưng nội dung thực hiện đều là chuyển các lệnh thanh toán trong nội bộ mỗi NHTM, từ chi nhánh về Hội sở chính hoặc từ chi nhánh này đến chi nhánh khác. Hệ thống CTĐT hiện nay của các NHTM cũng sẽ bị triệt tiêu khi hệ thống Corbanking tập trung hoá tài khoản đã phủ sóng tới tất cả các chi nhánh của mỗi ngân hàng. Khi đó, trong mỗi NHTM, thực hiện thanh toán giữa các chi nhánh với Hội sở chính và giữa các chi nhánh với nhau chỉ đơn giản là việc thực hiện các bút toán nội bộ trực tiếp tức thời.

Thứ năm, hệ thống thanh toán song biên(TTSB) phục vụ nhu cầu thanh toán giữa các khách hàng của hai ngân hàng hoặc của bản thân ngân hàng thông qua hệ thống thanh toán kết nối trao đổi lệnh thanh toán điện tử giữa hai ngân hàng. 

Thứ sáu, hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T), thường gọi là hệ thống thanh toán quốc tế, thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng Việt Nam và các ngân hàng trên thế giới thông qua mạng thanh toán quốc tế SWIFT. 

Riêng thanh toán Liên Ngân hàng (Còn gọi là Citad) là kênh thanh toán hiện đại nhất hiện nay, bạn xem các nội dung quy định rất cụ thể tại Thông tư số 23/2010/TT-NNHH ngày 9/11/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.

  1. Thuế GTGT không áp dụng cho tất cả các DVNH,

VD: thu từ HD cho vay, thu từ hd kinh doanh khác, thu từ các giao dịch kì hạn (hợp đồng Slot) thì không chịu thuế GTGT.

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc chịu thuế trực tiếp

        7. GDV là cầu nối, là hiện thân của chất luợng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Là người tiếp xúc và hỏi han với KH nhiều nhất, hiện diện cho bộ mặt, văn hoá và tác phong làm việc của ngân hàng. Bởi vậy, ta gọi các GDV là các Teller (Giao dịch viên) 

Trả lời câu hỏi bạn đọc (Kỳ 7)

Lượt xem: 3073

Câu hỏi từ bạn Nguyễn Duy Khoa:

1) Tỷ lệ chiết khấu có phải là tỷ lệ hiện giá các dòng tiền về hiện tại mà tại đó NPV = 0 phải không anh?

2) Công ty B được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty D có tài khoản tại cùng ngân hàng. Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thì sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào?
a. Nguồn vốn tăng, tài sản tăng
b. Nguồn vốn tăng, tài sản giảm
c. Nguồn vốn và tài sản không đổi

Mong anh giải đáp giúp em!

Trả lời:

CÂU 1:

Không phải!

Tỷ lệ mà tại đó NPV = 0 là “Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Interest rate of return)”; nó gọi là tỷ suất hoàn vốn có nghĩa là lúc đó dự án thu đủ số tiền chi ra. Tổng thu (quy về hiện tại) – Tổng chi = 0 = NPV.

Tỷ lệ chiết khấu (rate) là một tỷ lệ sử dụng để quy đổi giá trị 1 đồng trong tương lai về hiện tại. Vì 1 đồng trong hiện tại khi đầu tư sẽ lớn hơn 1 đồng trong tương lai. Khi dùng trong tài trợ dự án, tỷ lệ chiết khấu có thể đề bài cho hoặc lấy bằng lãi suất ngân hàng.

(Về cơ bản thì Tỷ suất hoàn vốn nội bộ giống Tỷ lệ chiết khấu về đơn vị đo nhưng Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của Tỷ lệ chiết khấu –> Cũng giống như Hình Vuông là trường hợp đặc biệt của Hình chữ nhật vậy!)

CÂU 2:

Anh ko rõ đây là hạch toán bảng CĐKT của ngân hàng hay của Công ty B, hay công ty D?

–> Anh đoán là hạch toán TK của ngân hàng:

Đáp án là a: Nguồn vốn tăng, tài sản tăng

Giải thích bằng hạch toán như sau:

Nợ: TK vay của Công ty B / Có: TK thanh toán của Công ty B

Nợ: TK thanh toán của Công ty B / Có: TK thanh toán của Công ty D

=> Tăng Khoản phải thu món 600 tr với Cty B –> Tăng TS  (Trên bảng CĐKT của ngân hàng)

=> Tăng Khoản phải trả 600 tr đối với Cty D –> Tăng NV  (Trên bảng CĐKT của ngân hàng)

Đối tác ngân hàng

Bạn đang ở trang: Home Thư viện Ngân hàng câu hỏi